Quy cách – trọng lượng thép ray (ray đường sắt, ray công nghiệp, ray cầu trục)
Thép ray là loại thép hình chuyên dụng, được thiết kế để chịu tải trọng tập trung rất lớn, ma sát lăn liên tục và điều kiện làm việc khắc nghiệt. So với thép hình thông thường, thép ray có yêu cầu cao hơn nhiều về thành phần hóa học, cơ tính và quy trình sản xuất, nhằm đảm bảo độ bền mài mòn, độ dai va đập và tuổi thọ dài.
Thép ray được sử dụng trong:
- Đường sắt quốc gia, metro, đường sắt đô thị
- Ray công nghiệp, ray mỏ, ray goòng
- Ray cầu trục, cổng trục, monorail
- Hệ thống vận chuyển nặng trong nhà máy, cảng bãi
Quy cách thép ray là gì?
Trong giao dịch và thiết kế, “quy cách thép ray” thường được hiểu là hình dạng mặt cắt (profile/section), tiêu chuẩn áp dụng, mác thép, chiều dài thanh, và quan trọng nhất là trọng lượng danh nghĩa theo mét (kg/m). Thực tế, nhiều người hay gọi ray theo “số ký” (ví dụ ray 43kg, 50kg, UIC54, UIC60…), vì kg/m vừa thể hiện độ “nặng – chịu tải” của ray, vừa là cơ sở tính khối lượng giao nhận.
Dưới đây là chi tiết về cách hiểu và các quy cách/trọng lượng ray phổ biến.

Phân loại ray theo quy cách – trọng lượng
a) Ray nhẹ (light rail) – đường ray nội bộ, công nghiệp nhẹ
Thường có trọng lượng thấp (ví dụ 9kg/m, 12kg/m, 15kg/m, 18kg/m, 22kg/m, 30kg/m…). Các loại này dùng nhiều cho:
- đường ray trong nhà máy, mỏ, bãi vật liệu
- xe goòng, đường ray tạm, ray cho thiết bị di chuyển tải vừa
Bảng quy cách ray nhẹ theo hệ GB (tham khảo phổ biến trên thị trường) có các mức như 18kg/m ≈ 18.06 kg/m, 30kg/m ≈ 30.1 kg/m…

b) Ray nặng (heavy rail) – đường sắt, metro, tuyến công nghiệp tải lớn
Đây là nhóm ray “xương sống” cho đường sắt/đường sắt đô thị và tuyến vận tải công nghiệp chịu tải lớn. Các profile thường gặp:
- UIC54 / 54E1: khoảng 54.77 kg/m
- UIC60 / 60E1: khoảng 60.21 kg/m
- Hệ GB 43kg, 50kg, 60kg, 75kg…(tên gọi theo kg/m), ví dụ 43kg: 44.653 kg/m; 50kg: 51.514 kg/m; 60kg: 60.8 kg/m; 75kg: 74.64 kg/m

c) Ray cầu trục (crane rail) – chuyên cho cầu trục/monorail
Ray cầu trục thường theo hệ DIN 536 (A45, A55, A65, A75, A100, A120…). Điểm khác lớn so với ray đường sắt là đầu ray và chân ray tối ưu cho bánh xe cầu trục, tải tập trung và điều kiện làm việc trong nhà xưởng/cảng.

Quy cách ray gồm những thông số nào?
Dù theo EN (châu Âu), JIS (Nhật), hay GB (Trung Quốc), khi nói “quy cách ray” thường đi kèm các nhóm thông số sau:
Tên profile/loại ray Ví dụ: 60E1 (UIC60), 54E1 (UIC54), 50kg, 43kg, 30kg…
Kích thước mặt cắt (mm) Thường bao gồm:
- Chiều cao ray (H)
- Bề rộng đầu ray (head width)
- Bề rộng chân ray (base width)
- Bề dày bụng ray (web thickness)
- Trọng lượng danh nghĩa (kg/m) Đây là “điểm chốt” vì mua bán thường chốt theo kg hoặc theo cây dựa trên kg/m.
Chiều dài thanh ray Tùy thị trường/tiêu chuẩn: ray có thể dài 6m–24m (nhất là ray công nghiệp), hoặc 12.5m/25m/50m… tùy hệ cung ứng. Ví dụ một số nguồn mô tả ở Trung Quốc: ray 43kg/m thường 12.5m hoặc 25m; ray ≥50kg/m có thể 25m, 50m, 100m.
Tiêu chuẩn & mác thép
- Châu Âu: EN 13674-1 (được các hãng rail profile châu Âu dùng cho UIC54/UIC60)
- Nhật: JIS E 1101 (ví dụ “JIS 50kg rail” khoảng 50.4 kg/m)
- Trung Quốc: các tiêu chuẩn GB cho ray nặng (ví dụ GB2585-2007 cho ray 50kg/m)

Bảng quy cách – trọng lượng ray phổ biến
A) Nhóm ray châu Âu (UIC/EN)
- UIC54 / 54E1: 54.77 kg/m
- UIC60 / 60E1: 60.21 kg/m
B) Nhóm ray theo hệ GB (hay gặp trong công nghiệp, đường sắt khu vực)
- 43kg: 44.653 kg/m (kèm kích thước tham khảo: H≈140, B≈114, head≈70, web≈14.5)
- 50kg: 51.514 kg/m (H≈152, B≈132, head≈70, web≈15.5)
- 60kg: 60.8 kg/m
- 75kg: 74.64 kg/m
C) Nhóm ray theo JIS (Nhật)
JIS 50kg rail: khoảng 50.4 kg/m, kích thước tham khảo: H≈144.46, base≈127, head≈67.87, web≈14.29; chiều dài có thể 6–24m tùy đặt.
D) Nhóm ray nhẹ (GB – công nghiệp nhẹ)
Ví dụ: 18kg ~ 18.06 kg/m, 30kg ~ 30.1 kg/m (kèm bảng kích thước theo từng loại).
Lưu ý: cùng tên gọi “50kg rail” nhưng hệ JIS và hệ GB có thể khác nhau về kích thước hình học; vì vậy khi đặt hàng nên chốt profile + tiêu chuẩn, không chỉ chốt “50kg”.
Cách tính trọng lượng theo cây (kg)
Ray thường báo:
kg/m (trọng lượng danh nghĩa trên mét)
hoặc kg/cây (tính sẵn theo chiều dài giao)
Công thức rất đơn giản:
Khối lượng 1 cây (kg) = (kg/m) × (chiều dài cây, m)
Ví dụ:
Ray UIC60 = 60.21 kg/m, nếu cây 12.5m → ~ 60.21 × 12.5 = 752.625 kg/cây
Ray GB 43kg = 44.653 kg/m, nếu cây 25m → ~ 44.653 × 25 = 1,116.325 kg/cây
Ray JIS 50kg = 50.4 kg/m, nếu cây 18m → ~ 907.2 kg/cây
Trong thực tế, con số giao nhận sẽ có dung sai theo tiêu chuẩn sản xuất (khối lượng thực tế có thể chênh nhẹ), nhưng nền tảng vẫn là kg/m.

Bảng tra nhanh quy cách thép ray
- Dưới đây là bảng quy cách trọng lượng tham khảo
- Lưu ý dung sai của các thông số là ±2%
- Để nhận thông số mới nhất vui lòng liên hệ 0988 588 936
| Chủng loại | Kích thước theo mặt cắt ngang (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Chiều dài (m) | |||
| Chiều cao A | Chiều rộng đáy B | Chiều rộng mặt C | Chiều dày thân D | |||
Ray Tiêu chuẩn Q235-55Q | ||||||
| Thép ray P9 | 63.50 | 63.50 | 32.10 | 5.90 | 8.94 | 5-7m |
| Thép ray P11 | 80.50 | 66.00 | 32.00 | 7.00 | 11.20 | 6-10m |
| Thép ray P12 | 69.85 | 69.85 | 38.10 | 7.54 | 12.20 | 6-10 |
| Thép ray P15 (nhẹ) | 78.50 | 74.00 | 39.50 | 6.80 | 12.6-12.8 | 6-8m |
| Thép ray P24 (nhẹ) | 107.00 | 85.00 | 47.00 | 9.00 | 20.10 | 8m |
| Thép ray P15 | 79.37 | 79.37 | 42.86 | 8.33 | 15.20 | 6-10m |
| Thép ray P18 | 90.00 | 80.00 | 40.00 | 10.00 | 18.06 | 6-10m |
| Thép ray P22 | 93.66 | 93.66 | 50.80 | 10.72 | 22.30 | 7-10m |
| Thép ray P24 | 107.00 | 92.00 | 51.00 | 10.90 | 24.46 | 7-12m |
| Thép ray P30 | 107.95 | 107.95 | 60.33 | 12.30 | 30.10 | 7-12m |
Ray Tiêu chuẩn 50MN | ||||||
| Thép ray P38 | 134.00 | 114.00 | 68.00 | 13.00 | 38.73 | 12.5-25m |
| Thép ray P43 | 140.00 | 114.00 | 70.00 | 14.50 | 44.65 | 12.5-25m |
| Thép ray P50 | 152.00 | 132.00 | 70.00 | 15.50 | 51.51 | 12.5-25m |
Ray Tiêu chuẩn 71MN | ||||||
| Thép ray P60 | 176.00 | 150.00 | 73.00 | 16.50 | 60.64 | 12.5-25m |
| Thép ray P75 | 192.00 | 150.00 | 70.00 | 20.00 | 74.40 | 12.5-25m |
| Thép ray QU70 | 120.00 | 120.00 | 70.00 | 28.00 | 52.80 | 9-12.5m |
| Thép ray QU80 | 130.00 | 130.00 | 80.00 | 32.00 | 63.69 | 9-12.5m |
| Thép ray QU100 | 150.00 | 150.00 | 100.00 | 38.00 | 88.96 | 9-12.5m |
| Thép ray QU120 | 170.00 | 170.00 | 120.00 | 44.00 | 118.10 | 9-12.5m |
Ký hiệu quy định loại ray theo chuẩn thiết kế và vật liệu.
- P: Ray tiêu chuẩn (standard rail), phổ biến trong công nghiệp và đường sắt nhẹ.
- QU: Ray cẩu (crane rail), thường dùng cho hệ thống cầu trục hoặc bãi container

Bảng giá thép ray tham khảo
- Dưới đây là bảng giá thép ray từ P9 – Q120
- Lưu ý giá chỉ mang tính chất tham khảo do biến động thị trường mỗi ngày
| Tên sản phẩm | Chiều cao x Chiều Rộng x Rộng Mặt x Dày Thân (mm) | Trọng Lượng (kg/m) | Đơn Giá (vnd/Kg) |
| Ray P9 | 63.5×63.5×32.1×5.9 | 8.94 | 14.500-19.500 |
| Ray P11 | 80.5x66x32x7 | 11.2 | 14.500-19.500 |
| Ray P12 | 69.85×68.95×38.1×7.54 | 12.2 | 14.500-19.500 |
| Ray P15 | 78.5x74x39.5×6.8 | 12.8 | 14.500-19.500 |
| Ray P18 | 90x80x40x10 | 18.6 | 14.500-19.500 |
| Ray P22 | 93.66×93.66×50.8×10.72 | 22.3 | 14.500-19.500 |
| Ray P24 | 107x92x51x10.9 | 24.46 | 14.500-19.500 |
| Ray P30 | 107.95×107.95×60.33×12.3 | 30.1 | 14.500-19.500 |
| Ray P38 | 134x114x68x13 | 38.73 | 14.500-19.500 |
| Ray P43 | 140x114x70x14.5 | 44.65 | 14.500-19.500 |
| Ray P50 | 152x132x70x15.5 | 51.51 | 14.500-19.500 |
| Ray P60 | 176x150x73x16.5 | 60.64 | 14.500-19.500 |
| Ray QU70 | 120x120x70x28 | 52.8 | 14.500-19.500 |
| Ray QU80 | 130x130x80x32 | 63.69 | 14.500-19.500 |
| Ray QU100 | 150x150x100x38 | 88.96 | 14.500-19.500 |
| Ray QU120 | 170x170x120x44 | 117.1 | 14.500-19.500 |
Gọi ngay 0988 588 936 để được báo giá mới nhất

Nhu cầu cần biết quy cách thép ray
Nhu cầu cần biết quy cách thép ray không tự nhiên mà có, mà xuất phát trực tiếp từ yêu cầu kỹ thuật – vận hành – kinh tế của nhiều lĩnh vực khác nhau. Có thể hiểu ngắn gọn: bất cứ khi nào có bánh xe thép chạy trên ray và chịu tải, thì người ta bắt buộc phải quan tâm đến quy cách thép ray. Cụ thể, nhu cầu này đến từ các nguồn chính sau:
1) Nhu cầu từ thiết kế & an toàn kỹ thuật công trình
Trong mọi công trình sử dụng ray (đường sắt, cầu trục, ray goòng, ray vận chuyển), quy cách thép ray quyết định trực tiếp khả năng chịu tải, độ bền và độ an toàn.
- Ray quá nhẹ → dễ mòn đầu ray, nứt gãy, lún võng nền
- Ray quá nặng → tăng chi phí đầu tư, khó thi công, lãng phí không cần thiết
Vì vậy, kỹ sư thiết kế cần biết rõ: ray bao nhiêu kg/m, hình dạng mặt cắt , tiêu chuẩn áp dụng (UIC, GB, JIS, DIN…) để tính toán tải trục, tốc độ, tần suất vận hành và tuổi thọ tuyến ray. 👉 Đây là nguồn nhu cầu mang tính bắt buộc, không thể “ước chừng”.
2) Nhu cầu từ thi công & lắp đặt thực tế
- Ở giai đoạn thi công, việc biết chính xác quy cách – trọng lượng thép ray giúp:
- Chọn đúng phương án vận chuyển, nâng hạ (cẩu bao nhiêu tấn, xe bao nhiêu trục)
- Bố trí kết cấu móng ray, tà vẹt, bulong kẹp ray phù hợp
- Tránh nhầm lẫn giữa các loại ray cùng tên nhưng khác hệ tiêu chuẩn
Ví dụ:
- “Ray 50kg” hệ GB khác “ray 50kg” hệ JIS
- “UIC60” không hoàn toàn giống “ray 60kg Trung Quốc”
👉 Nhiều sự cố thi công (không lắp được kẹp ray, sai cao độ, sai tim ray) bắt nguồn từ không nắm rõ quy cách ray ngay từ đầu.
3) Nhu cầu từ vận hành – bảo trì – tuổi thọ thiết bị
Sau khi công trình đưa vào sử dụng, đơn vị vận hành cần biết quy cách ray để:
Theo dõi mức mài mòn cho phép của đầu ray
Lập kế hoạch bảo trì, thay thế ray
Đặt mua ray thay thế đúng chủng loại, tránh thay “lệch chuẩn”
Nếu không nắm rõ: dễ thay nhầm ray nhẹ hơn → giảm tuổi thọ toàn tuyến, hoặc thay ray không cùng profile → gây lệch bánh xe, rung lắc, phá hỏng thiết bị
👉 Vì vậy, quy cách thép ray là dữ liệu “sống” xuyên suốt vòng đời công trình, không chỉ dùng lúc mua.
4) Nhu cầu từ mua sắm – báo giá – quản lý chi phí
Trong thương mại thép ray, giá gần như luôn tính theo kg, nên:
Không biết kg/m → không thể tính kg/cây
Không biết chiều dài tiêu chuẩn → không thể dự toán logistics
Không rõ tiêu chuẩn ray → dễ so sánh sai giá giữa các nhà cung cấp
Ví dụ:
Ray 60kg/m, cây 12.5m ≈ 750 kg/cây
Chênh lệch chỉ 1–2 kg/m trên hàng trăm mét ray → chênh lệch chi phí rất lớn
👉 Vì vậy: Bộ phận mua hàng, QS – dự toán, nhà thầu EPC, đều bắt buộc phải hiểu rõ quy cách thép ray để tránh “mua nhầm – tính sai – đội giá”.
5) Nhu cầu từ tiêu chuẩn hóa & hồ sơ pháp lý
Với các dự án: đường sắt, metro, cảng biển, khu công nghiệp lớn, dự án có vốn nhà nước / FDI…việc sử dụng thép ray phải phù hợp tiêu chuẩn đã phê duyệt.
Hồ sơ thường yêu cầu:
- tên ray (UIC60, 50kg, A75…)
- tiêu chuẩn (EN, GB, JIS, DIN…)
- trọng lượng danh nghĩa (kg/m)
- chứng chỉ xuất xưởng (CO, CQ, MTC)
👉 Nếu không nắm rõ quy cách ray, hồ sơ có thể bị trả về, gây chậm tiến độ nghiệm thu.
6) Nhu cầu từ so sánh & lựa chọn phương án tối ưu
- Trong thực tế, một bài toán rất hay gặp là: “Nên dùng ray 43kg hay 50kg?” “Dùng UIC54 hay UIC60 có thực sự cần thiết không?”.
- Để trả lời, bắt buộc phải hiểu: sự khác nhau về trọng lượng, mặt cắt khả năng chịu tải chi phí đầu tư & bảo trì dài hạn
👉 Nhu cầu này đến từ:
- chủ đầu tư muốn tối ưu chi phí
- kỹ sư muốn đảm bảo an toàn
- nhà thầu muốn thi công thuận lợi
Thành phần hóa học ray
So với thép kết cấu thông thường, thép ray có hàm lượng Carbon và Mangan cao hơn, giúp tăng độ cứng và khả năng chống mài mòn.
| Nguyên tố | Hàm lượng điển hình (%) | Vai trò |
|---|---|---|
| C (Carbon) | 0,60 – 0,82 | Tăng độ cứng, chống mài mòn |
| Mn (Mangan) | 0,70 – 1,30 | Tăng độ bền, độ dai |
| Si (Silic) | 0,15 – 0,60 | Cải thiện độ bền và tổ chức thép |
| P (Photpho) | ≤ 0,035 | Giới hạn để tránh giòn |
| S (Lưu huỳnh) | ≤ 0,030 | Giảm nứt nóng, tăng độ bền |
| Cr, V (tùy mác) | ≤ 0,30 | Tăng chống mài mòn, chịu nhiệt |
👉 Với các mác ray cao cấp, Carbon + Mangan là cặp nguyên tố quyết định tuổi thọ ray.
Cơ tính
Cơ tính thép ray được thiết kế để chịu tải trục lớn, chống mỏi và va đập, đặc biệt tại đầu ray (vùng tiếp xúc trực tiếp với bánh xe).
| Chỉ tiêu | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Giới hạn chảy (Yield Strength) | ≥ 600 MPa |
| Độ bền kéo (Tensile Strength) | 880 – 1.100 MPa |
| Độ giãn dài | ≥ 10 – 12% |
| Độ cứng (HB) | 260 – 390 HB (tùy mác) |
| Độ dai va đập | Cao, ổn định ở điều kiện động |
👉 Một số ray cao cấp còn được tôi cảm ứng đầu ray để tăng độ cứng bề mặt, trong khi lõi ray vẫn giữ độ dai.
Các mác thép ray thông dụng
Theo tiêu chuẩn châu Âu (EN)
R260, R350HT – dùng cho ray UIC54, UIC60
R260: phổ biến, cân bằng giữa độ cứng và độ dai
R350HT: ray tôi nhiệt, tuổi thọ cao hơn
Theo tiêu chuẩn Trung Quốc (GB)
U71Mn – mác ray phổ biến nhất cho ray nặng
U75V – ray chịu tải và mài mòn cao
Theo tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS)
50Mn, 60Mn – ray JIS cho đường sắt & công nghiệp
Theo tiêu chuẩn cầu trục (DIN 536)
90MnCrV8 – chuyên cho ray cầu trục A65–A120
Quy trình sản xuất thép ray
Quy trình sản xuất thép ray nghiêm ngặt và chuyên biệt, gồm các bước chính:
Bước 1: Nấu luyện thép
Nấu trong lò cao hoặc lò điện hồ quang
Kiểm soát chặt thành phần hóa học theo mác ray
Bước 2: Đúc phôi
Phôi được đúc liên tục hoặc đúc thỏi
Kiểm tra khuyết tật bên trong
Bước 3: Cán nóng tạo hình ray
Phôi được cán qua nhiều giá cán để tạo hình ray chuẩn (UIC, GB, DIN…)
Kiểm soát chính xác kích thước và dung sau
Bước 4: Xử lý nhiệt
Thường hóa / tôi – ram / tôi cảm ứng đầu ray
Tăng độ cứng đầu ray, giữ lõi dai
Bước 5: Nắn thẳng – cắt chiều dài
Cắt theo 6m, 12.5m, 25m hoặc theo yêu cầu
Bước 6: Kiểm tra chất lượng
Siêu âm (UT), đo độ cứng, kiểm tra cơ tính
Đánh số heat number để truy xuất
Các thương hiệu thép ray nổi bật
Một số thương hiệu thép ray uy tín trên thị trường:
Baosteel / Zhongxin– ray đường sắt, ray công nghiệp chất lượng cao
Ansteel /Nippon/ Hyundai– mạnh về ray nặng UIC, GB
Maanshan Iron & Steel – chuyên ray U71Mn, UIC60
ArcelorMittal – ray châu Âu cao cấp (UIC54, UIC60)
Phụ kiện kèm theo thép ray
Khi lắp đặt thép ray, phụ kiện đồng bộ là yếu tố bắt buộc:
Bản nối ray (fishplate)
Bu lông – đai ốc ray
Kẹp ray đàn hồi (E-clip, SKL, Pandrol)
Đế ray, pad cao su
Tà vẹt bê tông / thép / gỗ
👉 Phụ kiện phải đúng profile ray (UIC, GB, DIN) để đảm bảo an toàn vận hành.
Kết luận
👉 Nhu cầu cần biết quy cách thép ray xuất phát từ toàn bộ vòng đời của công trình sử dụng ray, bao gồm:
Thiết kế kỹ thuật → chọn đúng ray
Thi công → lắp đúng, không sai sót
Vận hành – bảo trì → dùng bền, an toàn
Mua sắm – báo giá → tính đúng chi phí
Hồ sơ pháp lý – nghiệm thu → đúng tiêu chuẩn
So sánh phương án → tối ưu đầu tư
Nói ngắn gọn: Không hiểu quy cách thép ray = rủi ro kỹ thuật + rủi ro chi phí + rủi ro pháp lý.
Một số lưu ý quan trọng khi chọn thép ray
Đừng chỉ nhìn “kg/m” Trọng lượng càng lớn thường chịu tải càng tốt, nhưng phải phù hợp bán kính cong, nền đường, tà vẹt, liên kết kẹp ray và loại bánh xe/tải trục.
Chốt rõ tiêu chuẩn (EN/JIS/GB) và profile Ví dụ “UIC60/60E1 theo EN 13674-1” hoặc “GB 50kg theo GB2585-2007” để tránh nhầm lẫn.
Chiều dài cây ảnh hưởng vận chuyển & thi công Ray dài giảm mối nối nhưng khó vận chuyển; ray ngắn dễ vận chuyển nhưng tăng mối nối. Một số nguồn mô tả ở Trung Quốc: ray 43kg thường 12.5m/25m; ray ≥50kg có thể 25m, 50m, 100m.
Mác thép ray Ray thường dùng thép có độ bền/mài mòn cao (ví dụ các nhóm thép Mn cao như 50Mn, U71Mn được nhắc tới trong hàng GB/JIS theo kênh nhà cung cấp).
Chuyên phân phối thép ray mọi quy cách
Thép Hùng Phát là nhà phân phối đầy đủ tất cả các loại thép ray với mọi quy cách, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu từ đường sắt, ray công nghiệp, ray mỏ, ray goòng đến ray cầu trục.
Với mạng lưới cung ứng rộng và nguồn hàng đa dạng, Thép Hùng Phát phân phối ray nhẹ đến ray nặng như P11–P30, 43kg, 50kg, 60kg, 75kg, UIC54 (54E1), UIC60 (60E1), ray DIN 536 (A45–A120), theo các tiêu chuẩn EN, JIS, GB, DIN, chiều dài 6m, 12.5m, 25m hoặc cắt theo yêu cầu.
Không chỉ cung cấp đúng quy cách – trọng lượng – profile, Thép Hùng Phát còn đảm bảo chứng chỉ CO/CQ, MTC, tư vấn chọn ray theo tải trục, điều kiện vận hành và ngân sách, giúp khách hàng tối ưu chi phí đầu tư và tuổi thọ tuyến ray.
Nhờ nguồn hàng sẵn, giao nhanh toàn quốc, cùng dịch vụ kỹ thuật tận tâm, Thép Hùng Phát là đối tác tin cậy cho các dự án hạ tầng, khu công nghiệp, cảng bãi và nhà xưởng trên toàn quốc.
PHÒNG KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
0939 287 123 – Kinh doanh 1
0937 343 123 – Kinh doanh 2
0909 938 123 – Kinh doanh 3
0938 261 123 – Kinh doanh 4
0988 588 936 – Kinh doanh 5
0938 437 123 – Hotline Miền Nam
0933 710 789 – Hotline Miền Bắc
0971 960 496 – Hỗ trợ kỹ thuật
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
CN Miền Bắc: KM số 1, đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, HN
Đến với Thép Hùng Phát - nơi giúp ước mơ xây dựng nên những công trình an toàn, chất lượng thành hiện thực!
Nếu bạn cần tìm hiểu hiểu thêm về sản phẩm của hép Hùng Phát hãy nhấn link " Quy cách trọng lượng thép Ray - Thép Hùng Phát Tháng 2/2026 tháng 02/2026" của chúng tôi.


