Ống đúc inox là gì?

Ống inox đúc (ống inox liền mạch)

Ống đúc inox là gì?

Ống đúc inox (Seamless Stainless Steel Pipe) là loại ống thép không gỉ được sản xuất bằng phương pháp đúc hoặc kéo nóng liền mạch từ phôi thép đặc, tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh mà không có bất kỳ mối hàn dọc nào trên thân ống. Đây là điểm khác biệt quan trọng nhất giữa ống inox đúc và ống inox hàn.

Nhờ cấu trúc đồng nhất và liền khối, ống đúc inox có khả năng chịu áp lực, chịu nhiệt và chống ăn mòn vượt trội, đáp ứng được những yêu cầu khắt khe trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng, đóng tàu và hệ thống đường ống áp suất cao.

Hiện nay, các loại ống đúc inox được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn quốc tế như ASTM A312, ASTM A213, ASTM A269, JIS G3459, DIN, EN… với đa dạng kích thước từ DN15 đến DN600 cùng nhiều mác thép khác nhau như inox 201, inox 304, inox 316, inox 310S, inox 321…

Tên gọi khác của ống đúc inox

Trên thị trường, sản phẩm này còn được gọi với nhiều tên khác nhau như:

  • Ống inox đúc.
  • Ống inox liền mạch.
  • Ống inox seamless.
  • Stainless Steel Seamless Pipe.
  • Ống thép không gỉ đúc.
  • Ống inox áp lực cao.

Mặc dù tên gọi khác nhau nhưng đều chỉ chung một loại sản phẩm không có mối hàn.

Cấu tạo của ống đúc inox

Khác với ống inox hàn được tạo thành từ việc uốn tấm inox và hàn nối mép lại với nhau, ống inox đúc được hình thành từ phôi thép đặc thông qua quá trình nung nóng và xuyên tâm tạo lỗ rỗng.

Một cây ống đúc inox hoàn chỉnh bao gồm các thành phần cơ bản:

Đường kính ngoài (OD): Đường kính ngoài là kích thước phổ biến nhất dùng để xác định quy cách của ống. Từ 21.3mm – 610mm

Đường kính trong (ID): Đường kính trong sẽ thay đổi tùy thuộc vào độ dày thành ống. Độ dày càng lớn thì đường kính trong càng nhỏ.

Độ dày thành ống: Độ dày được ký hiệu bằng SCH (Schedule), chẳng hạn:

  • SCH5.
  • SCH10.
  • SCH20.
  • SCH40.
  • SCH80.
  • SCH160.

Các hệ thống chịu áp lực cao thường sử dụng SCH40, SCH80 hoặc SCH160.

Chiều dài: Chiều dài tiêu chuẩn của ống đúc inox thường là:

  • 6m
  • 6,1m
  • 5,8m
  • Theo yêu cầu đặt hàng.

Hình ảnh thực tế của ống inox đúc

Ống inox đúc (ống inox liền mạch)
Ống inox đúc (ống inox liền mạch)
Ống inox đúc (ống inox liền mạch)
Ống inox đúc (ống inox liền mạch)
Ống inox đúc (ống inox liền mạch)
Ống inox đúc (ống inox liền mạch)
Ống inox đúc (ống inox liền mạch)
Ống inox đúc (ống inox liền mạch)
Ống inox đúc (ống inox liền mạch)
Ống inox đúc (ống inox liền mạch)
Ống inox đúc (ống inox liền mạch)
Ống inox đúc (ống inox liền mạch)

Giá bán ống đúc INOX mới nhất

LH 0937 343 123 để cập nhật lại giá ống đúc inox theo tình hình thực tế

Chất liệu inoxMác thépĐơn giá tham khảo (VNĐ/kg)Đặc điểm nổi bật
Inox 201SUS 20155.000 – 70.000Giá thành thấp, độ cứng cao
Inox 304SUS 30480.000 – 110.000Chống gỉ tốt, thông dụng nhất
Inox 304LSUS 304L85.000 – 115.000Hàm lượng Carbon thấp, dễ hàn
Inox 316SUS 316145.000 – 190.000Chống ăn mòn hóa chất và nước biển
Inox 316LSUS 316L155.000 – 210.000Chuyên dùng trong hóa chất, dược phẩm
Inox 321SUS 321140.000 – 180.000Chịu nhiệt cao, chống oxy hóa tốt
Inox 310SSUS 310S190.000 – 280.000Làm việc ở nhiệt độ lên đến trên 1.000°C
Inox 904LSUS 904L350.000 – 550.000Khả năng chống ăn mòn cực cao, dùng trong môi trường axit mạnh

Bảng tra quy cách trọng lượng ống đúc INOX

Tên hàng hóaĐường kính  ngoài (OD) (mm)Độ dày thành ống (mm)Khối lượng (KG/M)

Ống 304 đúc DN6

DN610.31.240,28
DN610.31.450,32
DN610.31.730.37
DN610.31.730.37
DN610.32.410.47
DN610.32.410.47

Ống 304 đúc DN8

DN813.71.650,49
DN813.71.850,54
DN813.72.240.63
DN813.72.240.63
DN813.73.020.8
DN813.73.020.8

Ống 304 đúc DN10

DN1017.11.650,63
DN1017.11.850,70
DN1017.12.310.84
DN1017.12.310.84
DN1017.13.201.11
DN1017.13.201.11

Ống 304 đúc DN15

DN1521.32.111.00
DN1521.32.411.12
DN1521.32.771.27
DN1521.32.771.27
DN1521.33.731.62
DN1521.33.731.62
DN1521.34.781.95
DN1521.37.47 2.55

Ống 304 đúc DN20

DN 2026,71,651,02
DN 2026,72,101,27
DN 2026,72,871,69
DN 2026,73,912,2
DN 2026,77,83,63

Ống 304 đúc DN25

DN2533,41,651,29
DN2533,42,772,09
DN2533,43,342,47
DN2533,44,553,24
DN2533,49,105,45

Ống 304 đúc DN32

DN3242,21,651,65
DN3242,22,772,69
DN3242,22,972,87
DN3242,23,563,39
DN3242,24,804,42
DN3242,29,707,77

Ống 304 đúc DN40

DN4048,31,651,9
DN4048,32,773,11
DN4048,33,203,56
DN4048,33,684,05
DN4048,35,085,41
DN4048,310,109,51

Ống 304 đúc DN50

DN5060,31,652,39
DN5060,32,773,93
DN5060,33,184,48
DN5060,33,915,43
DN5060,35,547,48
DN5060,36,358,44
DN5060,311,0713,43

Ống 304 đúc DN65 (Phi 73)

DN65732,103,67
DN65733,055,26
DN65734,788,04
DN65735,168,63
DN65737,0111,4
DN65737,6012,25
DN657314,0220,38

Ống 304 đúc DN 65 (Phi 76)

DN65762,103,83
DN65763,055,48
DN65764,788,39
DN65765,169,01
DN65767,0111,92
DN65767,6012,81
DN657614,0221,42

Ống 304 đúc DN80

DN8088,92,114,51
DN8088,93,056,45
DN8088,94,789,91
DN8088,95,5011,31
DN8088,97,6015,23
DN8088,98,9017,55
DN8088,915,2027,61

Ống 304 đúc DN90

DN90101,62,115,17
DN90101,63,057,41
DN90101,64,7811,41
DN90101,65,7413,56
DN90101,68,1018,67
DN90101,616,234,1

Ống 304 đúc DN100

DN100114,32,115,83
DN100114,33,058,36
DN100114,34,7812,9
DN100114,36,0216,07
DN100114,37,1418,86
DN100114,38,5622,31
DN100114,311,1028,24
DN100114,313,5033,54

Ống 304 đúc DN120

DN1201276,3018,74
DN1201279.0026,18

Ống 304 đúc DN125

DN125141,32,779,46
DN125141,33,4011,56
DN125141,36,5521,76
DN125141,39,5330,95
DN125141,314,3044,77
DN125141,318,3055,48

Ống 304 đúc DN150

DN150168,32,7811,34
DN150168,33,4013,82
DN150168,34,7819,27
DN150168,35,1620,75
DN150168,36,3525,35
DN150168,37,1128,25
DN150168,311,0042,65
DN150168,314,3054,28
DN150168,318,3067,66

Ống 304 đúc DN200

DN200219,12,76914,77
DN200219,13,7619,96
DN200219,16,3533,3
DN200219,17,0436,8
DN200219,18,1842,53
DN200219,110,3153,06
DN200219,112,7064,61
DN200219,115,1075,93
DN200219,118,2090,13
DN200219,120,60100,79
DN200219,123,00111,17

Ống 304 đúc DN250

DN250273,13,4022,6
DN250273,14,2027,84
DN250273,16,3541,75
DN250273,17,8051,01
DN250273,19,2760,28
DN250273,112,7081,52
DN250273,115,1096,03
DN250273,118,30114,93
DN250273,121,40132,77
DN250273,125,40155,08
DN250273,128,60172,36

Ống 304 đúc DN300

DN300323,94,2033,1
DN300323,94,5735,97
DN300323,96,3549,7
DN300323,98,3865,17
DN300323,910,3179,69
DN300323,912,7097,42
DN300323,917,45131,81
DN300323,921,40159,57
DN300323,925,40186,89
DN300323,928,60208,18
DN300323,933,30238,53

Ống 304 đúc DN350

DN350355,63.96234,34
DN350355,64.77541,29
DN350355,66,3554,67
DN350355,67.92567,92
DN350355,69.52581,25
DN350355,611,1094,26
DN350355,615.062126,43
DN350355,612,7107,34
DN350355,619,05158,03
DN350355,623,80194,65
DN350355,627.762224,34
DN350355,631,75253,45
DN350355,635.712281,59

Ống 304 đúc DN400

DN400406,44,2041,64
DN400406,44,7847,32
DN400406,46,3562,62
DN400406,47,9377,89
DN400406,49,5393,23
DN400406,412,70123,24
DN400406,416,67160,14
DN400406,412,70123,24
DN400406,421,40203,08
DN400406,426,20245,53
DN400406,430,90286
DN400406,436,50332,79
DN400406,440,50365,27

Ống 304 đúc DN450

DN450457,24,2046,9
DN450457,24,2046,9
DN450457,24,7853,31
DN450457,26,3570,57
DN450457,27,9287,71
DN450457,211,10122,05
DN450457,29,53105,16
DN450457,214,30156,11
DN450457,219,05205,74
DN450457,212,70139,15
DN450457,223,80254,25
DN450457,229,40310,02
DN450457,234,93363,57
DN450457,239,70408,55
DN450457,245,24459,39

Ống 304 đúc DN500

DN5005084,7859,29
DN5005084,7859,29
DN5005085,5468,61
DN5005086,3578,52
DN5005089,53117,09
DN50050812,70155,05
DN5005089,53117,09
DN50050815,10183,46
DN50050820,60247,49
DN50050812,70155,05
DN50050826,20311,15
DN50050832,50380,92
DN50050838,10441,3
DN50050844,45507,89
DN50050850.00564,46

Ống 304 đúc DN600

DN6006105,5482,54
DN6006105,5482,54
DN6006106,3594,48
DN6006106,3594,48
DN6006109,53141,05
DN60061014,30209,97
DN6006109,53141,05
DN60061017,45254,87
DN60061024,60354,97
DN60061012,70186,98
DN60061030,90441,07
DN60061038,90547,6
DN60061046.00639,49
DN60061052,40720,2
DN60061059,50807,37

Đặc điểm nổi bật của ống đúc inox

Không có mối hàn

Toàn bộ thân ống được tạo thành từ một khối vật liệu đồng nhất.

Ưu điểm:

  • Không xuất hiện điểm yếu tại vị trí mối hàn.
  • Hạn chế rò rỉ.
  • Tăng khả năng chịu áp lực.

Đây là lý do khiến ống đúc inox được ưu tiên sử dụng trong các hệ thống áp suất cao.

Chống ăn mòn rất tốt

Lớp màng oxit Crom tự nhiên trên bề mặt giúp sản phẩm:

  • Không bị gỉ sét.
  • Chống oxy hóa.
  • Chịu được môi trường ẩm ướt.

Đặc biệt, inox 316 có thể làm việc lâu dài trong môi trường nước biển và hóa chất.

Chịu nhiệt độ cao

Ống đúc inox có thể hoạt động liên tục ở nhiệt độ:

  • 400°C.
  • 600°C.
  • 800°C.

Đối với inox 310S, nhiệt độ làm việc có thể lên đến trên 1.000°C.

Chịu áp lực lớn

So với ống hàn cùng kích thước, ống đúc inox có khả năng chịu áp lực cao hơn đáng kể.

Do đó sản phẩm được sử dụng trong:

  • Đường ống hơi.
  • Lò hơi.
  • Nhà máy nhiệt điện.
  • Dầu khí.
  • Hệ thống thủy lực.

Tuổi thọ lâu dài

Tuổi thọ trung bình của ống đúc inox thường đạt:

  • 20 năm.
  • 30 năm.
  • Thậm chí trên 50 năm trong môi trường thích hợp.

Điều này giúp giảm đáng kể chi phí bảo trì và thay thế.

Thành phần hóa học của ống đúc inox

Tùy thuộc từng mác thép mà thành phần hóa học sẽ khác nhau.

Inox 201

Thành phần chính gồm:

  • Crom (Cr): 16 – 18%.
  • Niken (Ni): 3.5 – 5.5%.
  • Mangan (Mn): 5.5 – 7.5%.

Đặc điểm:

  • Giá thành thấp.
  • Độ cứng cao.
  • Chống ăn mòn ở mức khá.

Inox 304

Thành phần chính:

  • Crom: 18 – 20%.
  • Niken: 8 – 10.5%.

Đặc điểm:

  • Chống gỉ tốt.
  • Chịu nhiệt cao.
  • Tuổi thọ lâu dài.

Đây là vật liệu phổ biến nhất hiện nay.

Inox 316

Ngoài Crom và Niken, inox 316 còn chứa:

  • Molypden (Mo): 2 – 3%.

Nhờ đó vật liệu có khả năng:

  • Chống ăn mòn nước biển.
  • Chống axit và hóa chất mạnh.
  • Làm việc tốt trong môi trường khắc nghiệt.

Vai trò của ống đúc inox trong công nghiệp hiện đại

Hiện nay, ống đúc inox được xem là một trong những loại vật liệu quan trọng và gần như không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực công nghiệp hiện đại. Nhờ đặc tính không mối hàn, khả năng chịu áp lực cao, chống ăn mòn tốt và tuổi thọ sử dụng lâu dài, sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống đường ống và thiết bị yêu cầu độ an toàn cao.

Ống đúc inox đóng vai trò quan trọng trong:

  • Dẫn nước sạch và nước sinh hoạt.
  • Dẫn khí nén trong các nhà máy cơ khí.
  • Dẫn hơi nóng, hơi bão hòa trong lò hơi và hệ thống nhiệt.
  • Dẫn dầu, xăng và các loại nhiên liệu lỏng.
  • Dẫn hóa chất, axit và dung môi công nghiệp.
  • Dẫn khí hóa lỏng, khí nén áp suất cao.
  • Hệ thống trao đổi nhiệt trong nhà máy nhiệt điện và hóa chất.
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC).
  • Hệ thống cấp thoát nước công nghiệp.
  • Các đường ống công nghệ trong ngành thực phẩm, dược phẩm và chế biến thủy sản.

Bên cạnh chức năng vận chuyển lưu chất, ống đúc inox còn góp phần đảm bảo sự ổn định và an toàn cho toàn bộ dây chuyền sản xuất. Với khả năng làm việc liên tục trong môi trường áp suất cao, nhiệt độ lớn và điều kiện ăn mòn khắc nghiệt, sản phẩm giúp hạn chế tối đa tình trạng rò rỉ, giảm chi phí bảo trì và kéo dài tuổi thọ của hệ thống.

Chính vì vậy, ống đúc inox hiện được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy nhiệt điện, nhà máy phân bón, xưởng đóng tàu, công trình ngoài khơi, khu công nghiệp, hệ thống cấp nước đô thị cũng như các dây chuyền sản xuất thực phẩm và dược phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh nghiêm ngặt.

Nhờ độ bền cao và khả năng vận hành ổn định trong thời gian dài, ống đúc inox góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu rủi ro và mang lại giá trị kinh tế bền vững cho các doanh nghiệp và công trình hiện đại.

Quy trình sản xuất ống đúc inox

Sau khi hiểu rõ ống đúc inox là gì, nhiều người thường thắc mắc tại sao loại vật liệu này có giá thành cao hơn ống inox hàn và vì sao các hệ thống áp lực cao đều ưu tiên sử dụng ống inox liền mạch. Câu trả lời nằm ở quy trình sản xuất phức tạp, yêu cầu công nghệ cao và hệ thống kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt.

Nguyên liệu sản xuất ống đúc inox

Nguyên liệu đầu vào để sản xuất ống đúc inox là các phôi thép không gỉ dạng tròn đặc (Round Billet) được luyện từ nhiều nguyên tố kim loại khác nhau.

Các thành phần chủ yếu bao gồm:

  • Sắt (Fe).
  • Crom (Cr).
  • Niken (Ni).
  • Carbon (C).
  • Mangan (Mn).
  • Molypden (Mo) đối với inox 316.
  • Titan (Ti) đối với inox 321.

Tùy từng mác thép như inox 201, 304, 316, 310S mà tỷ lệ các nguyên tố sẽ khác nhau nhằm đáp ứng những điều kiện làm việc riêng biệt.

Bước 1: Nấu luyện phôi inox

Đây là công đoạn đầu tiên và quan trọng nhất.

  • Các nguyên liệu được đưa vào lò điện hồ quang (Electric Arc Furnace) và nấu chảy ở nhiệt độ khoảng 1.500 – 1.700°C.
  • Sau đó, thép lỏng tiếp tục được tinh luyện nhằm: Loại bỏ tạp chất. Điều chỉnh thành phần hóa học. Đảm bảo hàm lượng Crom và Niken theo tiêu chuẩn.
  • Phôi inox sau khi đông đặc sẽ được đúc thành dạng tròn đặc với đường kính lớn.

Bước 2: Gia nhiệt phôi

Các phôi thép tròn được đưa vào lò nung ở nhiệt độ khoảng:

  • 1.100°C.
  • 1.200°C.
  • 1.250°C.

Mục đích của công đoạn này là: Tăng độ dẻo. Giảm ứng suất bên trong. Chuẩn bị cho quá trình xuyên tâm tạo lỗ.

Đây là giai đoạn tiêu tốn rất nhiều năng lượng trong toàn bộ dây chuyền sản xuất.

Bước 3: Xuyên tâm tạo lỗ

Phôi thép đặc sau khi được nung nóng sẽ đi qua máy xuyên tâm (Piercing Mill).

Hai con lăn quay ngược chiều sẽ tạo áp lực lên phôi, đồng thời một mũi xuyên ở giữa sẽ tạo ra phần rỗng bên trong.

Từ một thanh thép đặc, sản phẩm dần hình thành dạng ống.

Đây là công đoạn tạo nên đặc điểm nổi bật của ống inox đúc:

  • Không có mối hàn.
  • Kết cấu đồng nhất.
  • Khả năng chịu áp lực cao.

Bước 4: Cán nóng và kéo dài

Sau khi xuyên tâm, ống tiếp tục đi qua nhiều giá cán nóng liên tiếp.

Quá trình này giúp: Tăng chiều dài. Giảm đường kính ngoài. Điều chỉnh độ dày thành ống.

Các kích thước thành phẩm phổ biến:

  • DN15 (Phi 21.3).
  • DN20 (Phi 27.2).
  • DN50 (Phi 60.3).
  • DN100 (Phi 114.3).
  • DN200 (Phi 219.1).
  • DN300 (Phi 323.9).

Độ dày được sản xuất theo các tiêu chuẩn: SCH5. SCH10. SCH20. SCH40. SCH80. SCH160.

Bước 5: Xử lý nhiệt

Sau khi cán nóng, sản phẩm tiếp tục được đưa vào lò xử lý nhiệt.

Quá trình này nhằm:

  • Loại bỏ ứng suất dư.
  • Tăng độ dẻo.
  • Cải thiện cấu trúc kim loại.
  • Tăng khả năng chống ăn mòn.

Tùy từng loại inox mà nhiệt độ xử lý sẽ khác nhau.

Ví dụ:

  • Inox 304: Khoảng 1.050°C.
  • Inox 316: Khoảng 1.100°C.
  • Inox 310S: Có thể đạt trên 1.150°C.

Bước 6: Làm nguội

  • Ống được làm nguội bằng: Không khí. Nước. Dung dịch đặc biệt.
  • Quá trình này giúp ổn định cấu trúc vật liệu trước khi chuyển sang các công đoạn hoàn thiện.

Bước 7: Hiệu chỉnh kích thước

Ống tiếp tục được đưa qua máy định hình nhằm đảm bảo:

  • Độ tròn.
  • Đường kính ngoài.
  • Độ dày thành ống.
  • Độ thẳng.

Sai số kích thước được kiểm soát rất nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn: ASTM. ASME. JIS. DIN. EN.

Bước 8: Hoàn thiện bề mặt

Tùy theo mục đích sử dụng mà bề mặt sản phẩm được xử lý theo nhiều dạng khác nhau:

  • No.1 – Bề mặt cán nóng: Thường dùng trong: Hóa chất. Dầu khí. Công nghiệp nặng.
  • BA (Bright Annealed) – Bề mặt sáng bóng: Ứng dụng trong: Thực phẩm. Dược phẩm. Y tế.
  • 2B – Bề mặt mịn: Được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.

Bước 9: Kiểm tra chất lượng

Đây là công đoạn quan trọng trước khi xuất xưởng. Một cây ống đúc inox phải trải qua nhiều phép thử:

Kiểm tra thành phần hóa học

Đảm bảo đúng mác thép:

  • Inox 201.
  • Inox 304.
  • Inox 316.
  • Inox 310S.
Kiểm tra cơ tính

Đánh giá:

  • Độ bền kéo.
  • Độ cứng.
  • Giới hạn chảy.
Thử áp lực thủy tĩnh

Bơm nước áp suất cao vào bên trong ống nhằm phát hiện:

  • Rò rỉ.
  • Nứt vỡ.
  • Khuyết tật.
Siêu âm phát hiện lỗi

Máy siêu âm sẽ kiểm tra:

  • Rỗ khí.
  • Vết nứt.
  • Khuyết tật bên trong.

Nhờ vậy sản phẩm đạt độ an toàn rất cao.

Tại sao ống đúc inox có giá cao hơn ống hàn?

So với ống hàn inox, ống đúc inox có giá thành cao hơn do:

  • Dây chuyền sản xuất phức tạp.
  • Tiêu hao năng lượng lớn.
  • Tốc độ sản xuất chậm hơn.
  • Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu cao.
  • Chi phí kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt.
  • Yêu cầu máy móc và công nghệ hiện đại.

Thông thường, giá ống đúc inox có thể cao hơn từ 1,5 đến 3 lần so với ống inox hàn cùng quy cách.

Tại sao Việt Nam chưa sản xuất phổ biến ống đúc inox?

Hiện nay, phần lớn ống đúc inox tại Việt Nam đều là hàng nhập khẩu.

Nguyên nhân là bởi:

Chi phí đầu tư rất lớn

Một dây chuyền sản xuất ống đúc inox hoàn chỉnh có giá trị lên tới hàng chục triệu USD.

Nhu cầu trong nước chưa đủ lớn

Phần lớn thị trường Việt Nam sử dụng:

  • Ống inox hàn.
  • Ống thép mạ kẽm.
  • Ống thép đen.

Trong khi đó, nhu cầu về ống inox đúc áp lực cao vẫn chưa đủ lớn để đầu tư nhà máy chuyên biệt.

Công nghệ sản xuất phức tạp

Các quốc gia có thế mạnh về sản xuất ống đúc inox hiện nay gồm:

  • Trung Quốc.
  • Nhật Bản.
  • Hàn Quốc.
  • Ấn Độ.
  • Đức.
  • Ý.

Trong đó, Trung Quốc là quốc gia có sản lượng ống inox đúc lớn nhất thế giới.

Xuất xứ phổ biến của ống đúc inox tại Việt Nam

Các sản phẩm trên thị trường hiện nay chủ yếu được nhập khẩu từ:

Trung Quốc

Chiếm tỷ trọng lớn nhất.

Ưu điểm:

  • Giá cạnh tranh.
  • Đa dạng quy cách.
  • Nguồn hàng dồi dào.

Đài Loan

Chất lượng ổn định.

Phù hợp với các công trình dân dụng và công nghiệp.

Hàn Quốc

Độ chính xác cao.

Tuổi thọ dài.

Nhật Bản

Thuộc phân khúc cao cấp.

Được sử dụng trong các công trình yêu cầu tiêu chuẩn nghiêm ngặt.

Châu Âu

Chất lượng hàng đầu nhưng giá thành khá cao.

Thép Hùng Phát chuyên nhập khẩu và phân phối ống đúc inox

Tại thị trường Việt Nam, Thép Hùng Phát là đơn vị chuyên nhập khẩu và phân phối các loại ống đúc inox với đầy đủ quy cách từ DN15 đến DN300, đa dạng vật liệu:

  • Inox 201.
  • Inox 304.
  • Inox 316.
  • Inox 310S.

Sản phẩm được cung cấp theo nhiều độ dày:

  • SCH5.
  • SCH10.
  • SCH20.
  • SCH40.
  • SCH80.
  • SCH160.

Đồng thời đi kèm:

  • Chứng chỉ CO-CQ.
  • Hóa đơn VAT.
  • Hỗ trợ cắt quy cách theo yêu cầu.
  • Giao hàng trên toàn quốc.

Nhờ quy trình sản xuất hiện đại và kết cấu liền mạch không mối hàn, ống đúc inox sở hữu khả năng chịu áp lực, chịu nhiệt và chống ăn mòn vượt trội so với nhiều loại vật liệu khác. Chính những ưu điểm này đã khiến sản phẩm trở thành lựa chọn hàng đầu trong các ngành dầu khí, hóa chất, năng lượng và thực phẩm.

LIÊN HỆ PHÒNG KINH DOANH

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT

Sale 1: Ms Trà 0988 588 936

Sale 2: Ms Uyên 0939 287 123

Sale 3: Ms Nha 0937 343 123

Sale 4: Ms Ly 0909 938 123

Sale 5: Ms Mừng 0938 261 123

Sale 6: Ms Di 0909 941 123

Hotline Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123

Hotline miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789

CSKH: Ms Duyên 0971 960 496

Địa chỉ : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM

Kho hàng 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM

Kho hàng 2: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội

Đến với Thép Hùng Phát - nơi giúp ước mơ xây dựng nên những công trình an toàn, chất lượng thành hiện thực!

Nếu bạn cần tìm hiểu hiểu thêm về sản phẩm của hép Hùng Phát hãy nhấn link " Ống đúc inox là gì? - tháng 09/2026" của chúng tôi.

Sáng Chinh Steel - Nhà cung cấp thép uy tín
Đối tác thu mua phế liệu của chúng tôi như: tôn sàn decking, Thu mua phế liệu Nhật Minh, Thu mua phế liệu Phúc Lộc Tài, Thu mua phế liệu Phát Thành Đạt, Thu mua phế liệu Hải Đăng, thu mua phế liệu Hưng Thịnh, Mạnh tiến Phát, Tôn Thép Sáng Chinh, Thép Trí Việt, Kho thép trí Việt, thép Hùng Phát , giá cát san lấp, khoan cắt bê tông, dịch vụ taxi nội bài
Gọi ngay 1
Gọi ngay 2
Gọi ngay 3
0971 960 496 0938 261 123 Hotline (24/7)
0938 437 123

Đối tác của vật liệu xây dựng Trường Thịnh Phát Thép hộp, Thép hình, Thép tấm, xà gồ, Thép trí việt