Bulong ốc vít  là cụm 3 loại phụ kiện bao gồm bulong, ốc và vít trong đó bulong thường đi kèm với ốc còn vít thường dùng riêng. Bulong ốc vít dùng để khóa hay gắn các thiết bị rời rạc lại với nhau. Phụ kiện bulong ốc vít được dùng nhiều trong các trang thiết bị máy móc, trong công nghiệp chế tạo máy, cơ khí, thi công xây dựng các loại …

Công ty thép Hùng Phát hiện là một trong những đơn vị cung cấp, phân phối các loại bulong ốc vít hàng đầu tại Tphcm và các tỉnh thành lân cận. Chúng tôi luôn cam kết mang tới những sản phẩm chất lượng với giá ưu đãi nhất có thể bảo đảm sự hài lòng của khách hàng.

Bulong ốc vít

Cập nhật mới nhất bảng giá bulong, ốc vít năm 2020

Hiện nay trên thị trường có hai loại giá bulong, ốc vít chính cho dòng sản phẩm này là giá nhập khẩu và giá trong nước. Bulong, oc vit là linh kiện không thể thiếu dùng trong cơ khí vật liệu xây dựng và chúng được du nhập vào Việt Nam cùng với các ngành công nghiệp khác đặc biệt là đi cùng với ngành công nghiệp ô tô, xe máy. 

Bảng giá các loại bulong

BÁO GIÁ BULONG M6

BÁO GIÁ BULONG M8

BÁO GIÁ BULONG M10

BÁO GIÁ BULONG M12

BÁO GIÁ BULONG M14

BÁO GIÁ BULONG M20

Kích thước

Đơn giá

Kích thước

Đơn giá

Kích thước

Đơn giá

Kích thước

Đơn giá

Kích thước

Đơn giá

Kích thước

Đơn giá

M6x10

163

M8x15

300

M12x30

1,020

M14x30

1,390

M16x40

2,380

M20x50

4,880

M6x15

186

M8x20

290

M12x40

1,160

M14x40

1,650

M16x50

2,950

M20x60

5,540

M6x20

208

M8x25

340

M12x50

1320

M14x50

1,890

M16x60

3,040

M20x70

6,000

M6x25

236

M8x30

400

M12x60

1540

M14x60

2,200

M16x70

3,620

M20x80

6,700

M6x30

288

M8x40

480

M12x70

1700

M14x70

2,400

M16x80

4,070

M20x100

8,000

M6x40

339

M8x50

560

M12x80

1890

M14x80

2,940

M16x100

4,410

M20x110

10,790

M6x50

382

M8x60

640

M12x90

2030

M14x100

3,310

M16x110

4,810

M20x120

11,560

M6x60

508

M8x80

760

M12x100

2200

M14x120

4,070

M16x120

5,420

M20x130

12,330

 

 

M8x100

980

 

 

M14x130

4,490

M16x130

5,750

M20x140

13,100

 

 

 

 

 

 

M14x150

4,560

M16x140

6,250

M20x150

13,870

 

 

 

 

 

 

 

 

M16x150

7,190

M20x160

14,640

 

 

 

 

 

 

 

 

M16x160

8,630

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M16x170

9,450

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M16 x180

10,850

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M16x200

11,830

 

 

Bảng giá các loại ốc vít

TÊN HÀNG ĐVT GIÁ SĨ ĐÓNG GÓI
VÍT TÔN RON TRẮNG CHỐNG THẤM HT      
Vít tôn(sắt, gỗ) 2p 1B=200C             53,000 bao=40 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  2p5 1B=200C             53,000 bao=40 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  4p 1B=200C             63,000 bao=25 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  5p 1B=200C             67,000 bao=25 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  6p 1B=200C             82,000 bao=20 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  7p5 1B=200C             97,000 bao=15 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  10p 1B=200C           146,000 bao=10 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  12p 5 1B=200C           258,000 bao=10 b
VÍT TÔN RON ĐEN CHỐNG THẤM HT      
Vít tôn(sắt, gỗ) 2p 1B=200C             46,000 bao=40 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  2p5 1B=200C             46,000 bao=40 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  4p 1B=200C             56,000 bao=25 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  5p 1B=200C             60,000 bao=25 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  6p 1B=200C             75,000 bao=20 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  7p5 1B=200C             91,000 bao=15 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  10p 1B=200C           139,000 bao=10 b
Vít tôn(sắt, gỗ)  12p 5 1B=200C           246,000 bao=10 b
VÍT DÙ INOX       
vít dù 4×1.3 phân bịch             197,000 bịch=1000
vít dù 4×1.6 phân bịch             209,000 bịch=1000
vít dù 4×1.9 phân bịch             232,000 bịch=1000
vít dù 4×2.5 phân bịch             277,000 bịch=1000
vít dù 4×3 phân bịch             337,000 bịch=1000
vít dù 4×4 phân bịch             376,000 bịch=1000
vít dù 4×5 phân bịch             231,000 bịch=500
VÍT BẮN TÔN (SẮT-GỖ ) inox 410      
vít bắn tôn (sắt-gỗ)2.5 phân bịch=200             130,000  
vít bắn tôn (sắt-gỗ)3 phân bịch=200             109,000  
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)4 phân bịch=200             134,000  
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)5 phân bịch=200             152,000  
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)6 phân bịch=200             182,000  
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)7.5 phân bịch=200             213,000  
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)10 phân bịch=200    
VÍT KẼM BẮN TÔN SẮT(GỖ )
     
vít bắn tôn (sắt-gỗ)2.5 phân bịch=200             100,000  
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)4 phân bịch=200    
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)5 phân bịch=200             110,000  
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)6 phân bịch=200    
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)7.5 phân bịch=200             210,000  
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)10 phân bịch=200    
VÍT DÙ SẮT      
vít dù 1.3 phân bịch=1000                   64,000 bao=25 
vít dù 1.6 phân bịch=1000                   72,000 bao=22
vít dù 1.9 phân bịch=1000                   82,000 bao=20
vít dù 2.5 phân bịch=1000                   93,000 bao=15
vít dù 3 phân bịch=1000                 110,000 bao=13
vít dù 4 phân bịch=1000                 140,000 bao=10
vít dù 5 phân bịch=500                   90,000 bao=10
VÍT BẮN TÔN SẮT(GỖ )ron nhỏ
     
vít bắn tôn (sắt-gỗ)2.5 phân bịch=200                   40,000 bao= 40
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)4 phân bịch=200                   50,000 bao= 25
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)5 phân bịch=200                   54,000 bao= 25
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)6 phân bịch=200                   70,000 bao= 15
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)7.5 phân bịch=200                   85,000 bao= 13
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)10 phân bịch=200                 133,000 bao= 10
vít bắn tôn  (sắt-gỗ)12.5 phân bịch=200                 225,000 bao= 10

Phụ Kiện Bulong ốc vít từ Hùng Phát

Bulong ốc vít là những phụ kiện tối quan trọng trong các ngành công nghiêp cũng như dân dụng. Sau dây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu tạo, ứng dụng của các loại phụ kiện này.

Phụ kiện bulong ốc vít

Chất liệu của Bulong ốc vít

Chất liệu của bulong ốc vít sẽ quyết định tính chất vật lý cũng như chúng sẽ được ứng dụng vào việc gì.

Bulong oc vit có thể được chế tạo từ nhiều loại vật liệu. Mỗi loại vật liệu lại có tính chất vật lý khác nhau:

Bulong ốc vít làm từ vật liệu nhôm: có đặc điểm là trọng lượng nhẹ, dễ sản xuất, chống oxy hóa và dẫn điện.

Bulong ốc vít làm từ vật liệu đồng: có độ chịu lực và chống ăn mòn cao, dẫn điện, độ thấm từ tính thấp.

Bulong ốc vít làm từ hợp kim đồng: chịu mài mòn tốt, tải trọng caovà phù hợp để sử dụng gần nam châm.

Bulong ốc vít làm từ nhựa: chống ăn mòn kém hơn, tải trọng thấp và ít tốn kém. Loại này chủ yếu được sử dụng cho các ứng dụng gần nước.

Bulong ốc vít làm từ thép carbon: Thép không tráng sẽ chịu mài mòn kém.

Bulong ốc vít làm từ inox: có ưu điểm là bề mặt sáng đẹp,khả năng chịu ăn mòn hóa học cao. Tuy nhiên, chúng không cứng như làm từ vật liệu thép carbon.

Bulong ốc vít hợp kim: Các hợp kim phổ biến để chế tạo Bulong ốc vít bao gồm Hastelloy®, Inconel®, Incoloy® và Monel®.Ưu điểm của loại này là độ bền cơ học tốt, bề mặt ổn định, khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn cao.

Bulong ốc vít Titanium: trọng lượng nhẹ, cứng chắc và có khả năng chống ăn mòn. Nó làm tăng sức mạnh và độ bền khi được nấu thành hợp kim cùng các kim loại khác.

Phụ kiện bulong đặc điểm và ứng dụng

Cấu tạo chung các loại bu lông

Bulong hay bù lông (tiếng Pháp: boulon), là một sản phẩm cơ khí được sử dụng để lắp ráp, ghép nối các chi tiết lại thành một khối, là chi tiết kẹp chặt, thường có dạng thanh trụ, một đầu có mũ 6 cạnh ngoài hoặc trong (chìm), một đầu có ren (gọi là vít (tiếng Pháp:vis)) để vặn với đai ốc. Do có nhiều ưu điểm nên bu lông được sử dụng rộng rãi trong các máy móc, thiết bị công nghiệp, các công trình xây dựng, công trình giao thông, cầu cống… ở khắp mọi nơi trên thế giới.

bulong, ốc vít

Các mối ghép bulong không thể thiếu đai ốc và vòng đệm, chúng có mối liên hệ lẫn nhau không thể tách rời.

Theo các tài liệu kỹ thuật cho biết thì các mối ghép bằng bulong có thể chịu tải trọng kéo cũng như uốn rất tốt, nó còn có độ bền và ổn định trong mọi tác động của môi trường. Hơn nữa việc tháo lắp cũng như hiệu chỉnh các mối liên kết rất thuận tiện và nhanh chóng, đơn giản so với các mối ghép khác đòi hỏi yêu cầu công nghệ phức tạp hơn.

Những bulong sử dụng trong cơ khí chế tạo ngày nay.

Bulong lục giác

Bulong lục giác hay bu lông 6 cạnh ngoài, bu lông vặn cờ lê. Loại này có cấu tạo đơn giản gồm 2 phần, phần đầu mũ và phần thân.

Phần đầu mũ: có hình lục giác ( 6 cạnh ngoài ), trên đầu mũ được dập các thông số kỹ thuật như độ bền kéo A2-70, A4-80, A2-60, cấp bền 4.8/ 6.6/ 8.8/ 10.9/ 12.9, tên của nhà sản xuất như: JJ, W, THE, JT, JD…

Phần thân bu lông: có dạng thanh trụ được tiện ren lửng hoặc ren suốt, các bước ren được tiện theo nhiều tiêu chuẩn như DIN, GB, JIS, GOST, TCVN, EN.. ở Việt Nam hiện nay hệ ren mét là phổ biến.

Bulong lục giác chìm

Được sử dụng nhiều trong việc lắp ráp, cơ khí chế tạo máy, chế tạo khuôn mẫu, nó có tên gọi như vậy bởi vì phần đầu mũ được dập lục giác chìm bên trong, cho lực xiết lớn hơn bu lông lục giác ngoài. thông thường loại này có 3 dạng đầu mũ: bu lông lục giác chìm đầu trụ, bu lông lục giác chìm đầu bằng, bu lông lục giác chìm đầu tròn ( đầu cầu )

Vật liệu để chế tạo loại bu lông này cũng rất đa dạng thép thông thường, thép đen, thép mạ kẽm bề mặt, thép không gỉ inox 201, inox 304, inox 310, inox 316, inox 316L..

Bulong đầu tròn cổ vuông

Khác biệt nhất của loại bu lông này đó là không vặn trực tiếp từ đầu mũ, có tác dụng chống xoay, thông thường lỗ bu lông sẽ là hình tròn nhưng loại này lỗ gia công hình vuông, vừa với phần cổ vuông của bu lông.

Được ứng dụng nhiều trong ngành cơ điện cụ thể là trong các tủ bảng điện, thang máng cáp, giá kệ đa năng..có thể nói mỗi loại bu lông sinh ra đều có sứ mệnh riêng, là chi tiết không thể thiếu trong mỗi ngành nghề.

Bulong liền long đền

Nó được gọi tên như vậy vì loại này có phần đầu mũ tràn ra viền trông giống như một bu lông thường có lắp vòng đệm, dưới đầu mũ được lăn răng cưa giúp cho việc chống xoay rất tốt, nó sẽ thay thế cho các loại vòng đệm, rất tiện lợi. được sử dụng nhiều lắp đặt giữa các mặt bích với nhau. Được sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 6921 của Đức với hệ ren mét.

Bulong tai hồng ( cánh chuồn )

Với tên gọi tiếng anh là Wing Scews, có rất nhiều hình dạng và tiêu chuẩn khác nhau trên thế giới, loại này người ta sử dụng ở những nơi không cần lực xiết chặt quá lớn, sử dụng rất đơn giản không cần dụng cụ tool nào hỗ trợ.

Sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 316 của Đức, loại này được chế tạo từ thép không gỉ inox 201, 304, 316 là chủ yếu.

Bulong mắt

Vật liệu sản xuất của loại này rất đa dạng như thép SC45, thép mạ kẽm, thép không gỉ inox với tên gọi tiếng anh là Eye Bolt, sản xuất theo chuẩn DIN 444-B.

Có cấu tạo như các loại bu lông thông thường khác gồm 2 phần:

phần thân được tiện ren lửng hoặc ren suốt tùy vào đơn đặt hàng và nhu cầu thiết kế kỹ thuật.

Phần đầu có dạng hình tròn được dập nguyên khối nối liền với thân bu lông vậy nên nó có độ chịu lực rất tốt, trong quá trình sử dụng không sảy ra các hiện tượng đứt gãy bu lông.

Bulong nở – Tắc kê nở

Còn được gọi với tên gọi Tắc kê nở, trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bu lông nở nếu giới thiệu chi tiết sẽ rất dài, vậy nên tôi sẽ khái quát về cấu tạo cũng như vật liệu chế tạo ra loại tắc kê này nhé.

Trước tiên là điểm danh về các loại bulong nở: tắc kê nở thép, tắc kê nở inox, tắc kê nở đinh, tắc kê nở nhựa, tắc kê nở rút 3 cánh, tắc kê nở đóng ( nở đạn )…

Bu lông nở có tên tiếng anh là Anchor Bolt, ngay ở cái tên Anchor ta có thể biết được tác dụng của nó, khả năng chịu lực, chịu tải rất cao, dùng để liên kết, chèo níu giá đỡ vật nặng vào tường bê tông, cố định giá kệ trên nền bê tông.

Ngày nay người ta thường sử dụng các loại bu lông nở được chế tạo bằng thép không gỉ inox 304, inox 201, inox 316, inox 316L là đa số bởi vì nó có độ bền và độ thẩm mỹ cao. Giá của loại bu lông inox thường đắt hơn tắc kê nở sắt.

Các loại tắc kê sắt ít được sử dụng hơn vì nhanh bị han gỉ, thông thường hiện tại tắc kê sắt thường được xi mạ thêm bề mặt như mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng để tăng tuổi thọ cho bu lông nở. Giá của loại bu lông nở sắt là rẻ nhất nhưng độ bền lại kém hơn nhiều so với bu lông nở inox

Bulong đồng ( vật liệu đồng )

Bu lông đồng có thể được chế tạo sản xuất từ đồng nguyên chất ( là đồng đỏ ) hoặc hợp kim của đồng ( đồng vàng ).

Cấu tạo của nó cũng giống như các loại bu lông khác bao gồm 2 phần: phần đầu và phần thân

phần đầu có dạng đầu bằng, đầu lục giác, đầu trụ loại bu lông làm từ vật liệu đồng ít được sử dụng phổ biến.

Do kim loại đồng có đặc tính mềm hơn các vật liệu khác như thép hoặc sắt và inox nên khả năng chịu lực là rất kém và cấp bền không cao, mọi người chú ý khi thi công loại này cần hạn chế lực xiết hơn nhé, tránh tình trạng làm gãy, đứt bu lông đồng.

Bulong cường độ cao

Là bu lông có cấp bền từ 8.8 trở lên đến 12.9, có khả năng kéo đứt rất cao dùng trong các liên kết chịu lực cực lớn, dùng trong công nghiệp nặng, lắp ráp nhà thép tiền chế.

Các loại thép được dùng để chế tạo bu lông cường độ cao như: 30X, 35X, 40X, 30 Cr, 35Cr, Scr420, Scr430.. sau khi được tạo hình và tiện ren thì sẽ được trải qua quá trình tôi luyện để đạt được cấp bền theo mong muốn.

Có đường kính từ M5-M72, bước ren từ 01-06, chiều dài từ 10-300mm có thể dài hơn theo yêu cầu. bề mặt được xi mạ đen hoặc mạ kẽm.

Cụ thể hơn ở thị trường Việt Nam xuất hiện các loại bu lông cường độ cao như: bu lông F10T, bu lông tự cắt ( tự đứt )S10T, bu lông S8T, bu lông 8.8, bu lông 10.9, bu lông 12.9..

Tiêu chuẩn của bu lông cường độ cao rất đa dạng, mỗi lần sản xuất xong bu lông chúng tôi sẽ đưa đi thí nghiệm bu lông kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng có đạt tiêu chuẩn không, bởi vì nếu không đạt tiêu chuẩn thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công trình về lâu dài.

Bulong hóa chất

Có cấu tạo gồm 1 thanh ren (ty ren) và 1 ống hoặc tuýt hóa chất. dùng để cấy bu lông chờ vào các vị trí như tường bê tông, nền bê tông..

Sử dụng chủ yếu trong ngành xây dựng. Trên thị trường hiện nay nó được bán với 2 dạng.

dạng 1: đó là dạng ống (ống nhựa hoặc ống thủy tinh) có thể kể tên một số loại như sau:

GÌ (HILTI), RM (Fisher), Maxima (RAMS).

dạng 2: dạng tuýp keo đóng gói to như keo Hilti 500, Fisher EM390

Với các thành phần hóa học vừa đủ được nghiên cứu đặc biệt, vậy nên khả năng bám dính với mặt nền như đá, bê tông là rất cao, có thể thi công trong điều kiện môi trường khô ráo hoặc ẩm ướt đều được

Thời gian đông kết nhanh, có sự khác biệt ở đây là keo dạng ống thời gian liên kết cứng chỉ từ 2-10 phút phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường bên ngoài. Trong khi thời gian đông kết của dạng tuýp lên đến 30 phút – 1 tiếng có khi lâu hơn, điều đó phụ thuộc do môi trường.

Loại keo dạng ống có thời gian đông kết ngắn đòi hỏi phải thi công thật nhanh và chính xác, không để gián đoạn, khi mà keo đã hết thời gian đông cứng thì mối liên kết sẽ rất chắc và không thể chỉnh sửa lại vị trí đặt bu lông.

Nói tóm lại tùy từng công trình, yêu cầu kỹ thuật mà người ta sử dụng loại bu lông hóa chất nào cho phù hợp. Loại bu lông này có những ưu điểm nhất định là: Làm việc trong môi trường tĩnh tải và hoạt tải rất tốt, có tính ổn định cao, lực liên kết giữa bê tông và bu lông cấy cao nhất, linh hoạt trong việc thi công và hơn nữa chi phí không quá cao.

Kết luận: Bulong, bù-loong, bù-lon mỗi loại được tạo ra đều có sứ mệnh riêng, phục vụ đặc thù riêng của từng ngành. Xuất hiện ở khắp mọi nơi trên thế giới từ ngành xây dựng, hàng hải, viễn thông, sản xuất chế tạo máy, không những thế bu lông còn đưa vào đời sống như có thể làm đồ trang sức, kết hợp với thiết kế thời trang, mỹ thuật.

Kèm với phụ kiện Bolong là ốc vít tạo thành đồng bộ bulong ốc vít

Phu kiện ốc vít đặc điểm và ứng dụng

Phụ kiện bulong ốc vít

Ốc vít hoặc bù loong là một loại dụng cụ gắn kết nhờ sự ma sát tạo bởi các vòng xoắn. Thực tế, người ta ít phân biệt đinh ốc với bu lông; trong những sách đầu thế kỷ 20 như Machinery’s Handbook có mô tả sự khác nhau này. Chiều xoắn của ốc có thể xác định qua quy tắc bàn tay phải, ngược lại quy tắc cái đinh ốc cũng tương đương với quy tắc bàn tay phải trong việc xác định chiều của cảm ứng từ cũng như chiều dòng điện.

Công ty Hùng Phát là đơn vị cung cấp các loại phụ kiện Bulong ốc vit cho mọi loại công trình tại Tphcm và các địa phương lân cận.

Phân loại ốc vít theo các công dụng khác nhau

1. Các loại ốc vít phân loại theo ứng dụng

Vít gỗ

Vít gỗ được sử dụng trên bề mặt gỗ, thường được làm từ đồng thau, đồng và thép. Vít gỗ có hình dạng to dần từ mũi vít đến đầu vít nên khi sử dụng vít gỗ, bạn cần khoan mồi trước một lỗ để vít đi vào dễ dàng và gắn chặt vào vật liệu. 

Phần đầu vít thường có hình tròn, bầu dục, phẳng. Tùy vào mục đích sử dụng mà bạn lựa chọn kiểu đầu vít.

ốc vít

Vít thạch cao

Vít thạch cao được sử dụng trên bề mặt thạch cao. Vít thạch cao thường có đầu bằng, kiểu bắt vít Phillips, mũi vít nhọn, bước ren của vít thạch cao dài và độ sâu của bước ren nông để dễ dàng và tăng tốc độ khoan vào khung xương thạch cao. 

Vít sàn

Vít sàn tương tự vít thạch cao nhưng được phủ chống ăn mòn tốt hơn như mạ kẽm điện phân, tráng gốm,… để vít có thể chịu đựng được điều kiện khắc nghiệt hơn.

Vít kim loại tấm

Vít kim loại tấm để nối các mảnh kim loại lại với nhau hoặc các mảnh kim loại nối với gỗ, nhựa hoặc bất kì bề mặt tấm nào.

Vít kim loại thường có hai loại: Một loại bạn phải khoan mồi trước vào vật liệu và một loại được gọi là vít tự khoan đã có hình dạng mũi khoan.

ốc vít

Vít mắt

Vít mắt có hình dạng vòng trên đỉnh và thân với các đường ren ở đầu bên kia, có thiết kế mắt cứng đảm bảo sự ổn định. Loại vít này thường được sử dụng với dây thừng, dây cáp, dây xích và để nâng cấp dây cáp. 

Vít bê tông

Vít bê tông được dùng để nối các loại vật liệu như gỗ, kim loại,… vào bê tông hoặc khối xây. Vít bê tông thường được làm bằng thép không gỉ hoặc thép carbon có màu xanh lam, có hoặc không có lớp phủ chống ăn mòn. Đầu vít thường theo kiểu Phillips hoặc đầu có rãnh.

ốc vít

Vít hai đầu (vít chốt)

Vít hai đầu được sử dụng để bạn có thể quay hai mảnh vật liệu lại với nhau. Loại vít này không có đầu và được luồn bằng vít gỗ ở cả 2 đầu, hoặc vít gỗ ở một đầu và vít máy ở đầu kia. 

Vít hai đầu có thể gắn và tháo rời dễ dàng bằng tay, vít sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau như trong thanh bida có thể dễ dàng rút ngắn (hoặc tháo rời) bằng cách quay hai phần lại với nhau.

Vít lag

Vít lag là loại cứng nhất trong các loại vít, thường được sử dụng để ghép chặt các miếng gỗ hoặc vật liệu nặng chịu tải trọng lớn. Loại ốc vít này không có rãnh ở đầu, đầu thường có hình lục giác hoặc hình vuông với ren phần thân thô.

2. Các loại vít, bulong phân loại theo rãnh trên bề mặt

Vít 1 rãnh (Slotted Screw)

Loại vít này có rãnh duy nhất được cắt sâu trên đầu vít.

ốc vít

Vít Phillips

Vít Phillips khá phổ biến, vít có rãnh hình chữ thập trên đầu vít. Vít Phillips thường được sử dụng trong nghề mộc, điện tử, chế tạo trang sức.

Vít Pozidriv

Phiên bản nâng cấp của vít phillips nhưng có thêm hình chữ thập xen kẽ ở 45 độ. Loại vít này có thể sử dụng tua vít thường hoặc tua vít điện.

ốc vít

Vít Torx

Vít Torx có rãnh hình sao 6 cạnh và được sử dụng để truyền các mô men xoắn cao mà không làm hỏng đầu vít. Loại ốc vít này được sử dụng phổ biến trong các thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại di động, tivi, tablet,…

Vít Torx Plus

Vít Torx Plus là bản nâng cấp của vít torx, nó cho phép tiếp xúc nhiều hơn giữa rãnh và tua vít giúp truyền mô men xoắn cao hơn.

ốc vít

Vít lục giác

Đây là kiểu vít, bu lông có rãnh hình lục giác hoặc đầu hình lục giác không có rãnh. Chúng yêu cầu sử dụng cờ lê lục giác hoặc vít Allen để xiết chặt vít vào vật liệu.

Vít 3 cánh

Vít có rãnh trên đầu gồm 3 cạnh, cách đều nhau và được dùng cho mục đích bảo mật, tránh sửa chữa.

Loại vít này được sử dụng độc quyền bởi các chuyên gia và được sử dụng trong ngành công nghiệp điện tử, hàng không vũ trụ.

ốc vít

Vít cờ lê

Vít có 2 lỗ ở đầu vít còn được gọi là mắt rắt. Ưu điểm của loại vít này là bề mặt của đầu vít không dễ dàng xoắn, vặn. Loại ốc vít này thường được sử dụng trong các thang máy điện tử.

Vít một chiều

Vít một chiều là loại vít đặc biệt chỉ xoay được một chiều, vít này còn được gọi là vít ly hợp một chiều thường được sử dụng cho mục đích bảo mật có tác dụng làm chết mối nối. Tuy nhiên vẫn có một công cụ được sử dụng để loại bỏ vít đặc biệt này được gọi là máy vặn vít một chiều.

3. Các loại ốc vít phân loại dựa theo ren

Ốc vít phân loại theo chiều dài ren

Ốc vít thô: Đây là loại ốc vít có khoảng trống giữa các luồng lớn nhằm đỡ tốn thời gian khi lắp và tháo ốc vít, chủ yếu được sử dụng cho các vật liệu mềm như gỗ mềm, gỗ dán, nhựa,…

ốc vít

– Vít có ren mịn: Loại vít này có khoảng trống giữa các luồng nhỏ khiến cho độ dài ren ngắn hơn vít thô nên mất thời gian tháo lắp hơn. Chúng thường được sử dụng trên các loại vật liệu cứng như gỗ, kim loại tấm,…

Ốc vít phân loại theo cơ sở ứng dụng

– Trục vít đơn: Đây là loại vít thông dụng nhất, còn được gọi là vít ren đơn. Các vít này có một đường ren hình xoắn ốc liên tục trên thân.

– Trục vít đôi: Loại vít này có hai đường ren chạy trên thân, chúng gắn vào vật liệu chặt chẽ hơn loại ren đơn. 

ốc vít

– Vít ren cao thấp: Là loại vít ren đôi, một đường ren cao bên trên chạy xen kẽ với đường ren thấp hơn. Loại vít này giúp giảm thiểu sự phân tách vật liệu và thường sử dụng cho vật liệu nhựa.

Trục vít có răng cưa: Những loại ốc vít này có các cạnh zíc zắc hoặc răng cưa trên bề mặt ren, cho phép nó đi qua vật liệu dễ dàng và do đó giúp tiết kiệm thời gian. Hơn nữa loại vít này cần ít lực hơn khi bắt vít.

ốc vít

Trên đây là thông tin cơ bản về các loại bulong oc vit thường được sử dụng trong công nghiệp cũng như dân dụng hiện nay

Tiêu chuẩn của Bulong ốc vít

Bulong được chế tạo theo các tiêu chuẩn Anh, Mỹ, TCVN,…

Ốc vít được sản xuất phương pháp tạo ren của ốc (dạng ren thô). Có sự khác biệt giữa Bulong ren thô và Bulong ren nhỏ là Bulong ren thô ít bị ảnh hưởng bởi sự xỉn, chẻ và kẹt, còn Bulong ren nhỏ lại không có khả năng nới lỏng, dễ dàng gõ và điều chỉnh.

Công ty thép Hùng Phát chuyên sản xuất và phân phối các loại sản phẩm Bulong ốc vít được làm từ nguyên liệu thép cacbon, thép không rỉ, đồng, nhôm,.. theo tiêu chuẩn

1. Tiêu chuẩn DIN (Deutsches Institute fur Normung)

2. Tiêu chuẩn JIS (Japanese Industrial Standars)

3. Tiêu chuẩn ANSI (American National Standards Institute )

4. Tiêu chuẩn TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam)

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook